Lương tối thiểu vùng 2027: Doanh nghiệp và kế toán cần làm gì?
Lương tối thiểu vùng 2027 tăng từ 310.000 đến 390.000 đồng/tháng. Xem bảng 4 vùng, cách áp dụng, ảnh hưởng bảo hiểm và việc kế toán cần làm.

Nội dung bài viết
- 1. Lương tối thiểu vùng 2027 tăng bao nhiêu?
- Bảng lương tối thiểu vùng năm 2027
- Mức lương tối thiểu theo giờ cũng tăng
- 2. So sánh lương tối thiểu năm 2026 và 2027: Điều gì thay đổi?
- Có phải toàn bộ tiền lương đều tăng theo?
- 3. Những doanh nghiệp và người lao động nào phải áp dụng?
- Cách xác định vùng lương tối thiểu
- 4. Nhân viên đang hưởng lương cao hơn có bắt buộc được tăng lương không?
- Ví dụ 1: Nhân viên hưởng lương thấp hơn mức mới
- Ví dụ 2: Nhân viên đang hưởng lương cao hơn mức mới
- Lao động đã qua đào tạo có bắt buộc cao hơn 7%?
- 5. Lương tối thiểu vùng 2027 tăng có làm tăng tiền đóng bảo hiểm xã hội?
- Trường hợp cần điều chỉnh mức đóng
- Trường hợp không mặc nhiên phải điều chỉnh
- Khi nào cần kê khai điều chỉnh bảo hiểm?
- 6. Doanh nghiệp và kế toán cần làm gì trước ngày 1/1/2027?
- Bước 1: Xác định chính xác vùng lương
- Bước 2: Rà soát hợp đồng lao động
- Bước 3: Kiểm tra bảng lương và quy chế trả lương
- Bước 4: Rà soát bảo hiểm xã hội
- Bước 5: Dự toán chi phí nhân sự năm 2027
- Checklist chuẩn bị áp dụng lương tối thiểu vùng 2027
- 7. Những điểm dễ hiểu nhầm khi áp dụng lương tối thiểu vùng 2027
- Nhầm lương tối thiểu vùng với lương cơ sở
- Cho rằng chỉ cần tổng thu nhập cao hơn mức tối thiểu
- Nghĩ rằng lao động thời vụ hoặc làm theo sản phẩm không cần quan tâm
- Tự động tăng lương toàn bộ nhân viên
- Không cập nhật quy định tại chi nhánh
- Chờ đến khi trả lương mới kiểm tra
- 8. Kết luận: Chuẩn bị sớm để tránh sai sót trong kỳ lương năm 2027
Lương tối thiểu vùng 2027 chính thức tăng từ 310.000 đến 390.000 đồng mỗi tháng, áp dụng từ ngày 1/1/2027 theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu cao nhất sẽ đạt 5,7 triệu đồng/tháng tại vùng I, kéo theo yêu cầu rà soát tiền lương, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ bảo hiểm liên quan.
Tuy nhiên, không phải cứ lương tối thiểu tăng thì mọi nhân viên đều được tăng lương. Doanh nghiệp và kế toán cần hiểu rõ trường hợp nào bắt buộc điều chỉnh, cách xác định địa bàn áp dụng và những công việc phải chuẩn bị trước năm 2027.
- Ngày áp dụng: Từ ngày 1/1/2027 theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức tăng: Từ 310.000 đến 390.000 đồng/tháng tùy vùng, cao nhất đạt 5.700.000 đồng/tháng.
- Đối tượng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng.
- Không tăng đồng loạt: Người đang hưởng lương cao hơn mức tối thiểu không mặc nhiên được tăng thêm bằng mức điều chỉnh.
- Việc cần làm: Rà soát hợp đồng, bảng lương, địa bàn áp dụng và mức tiền lương đóng bảo hiểm trước ngày 1/1/2027.
1. Lương tối thiểu vùng 2027 tăng bao nhiêu?
Ngày 2/11/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/1/2027 và thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP đang áp dụng trong năm 2026.
Theo quy định mới, cả bốn vùng đều được điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ.
Bảng lương tối thiểu vùng năm 2027
| Vùng | Năm 2026 | Từ 1/1/2027 | Mức tăng |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 5.700.000 | +390.000 |
| Vùng II | 4.730.000 | 5.080.000 | +350.000 |
| Vùng III | 4.140.000 | 4.450.000 | +310.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 4.040.000 | +340.000 |
Đơn vị: đồng/tháng. Căn cứ Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP và Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Như vậy, từ năm 2027, mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ bình thường trong tháng và hoàn thành công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức tối thiểu tương ứng với địa bàn áp dụng.
Ví dụ, một doanh nghiệp thuộc vùng I đang trả lương theo công việc cho nhân viên là 5.400.000 đồng/tháng. Từ ngày 1/1/2027, nếu người lao động làm việc đủ thời giờ bình thường và hoàn thành công việc theo thỏa thuận, mức lương này phải được điều chỉnh lên ít nhất 5.700.000 đồng/tháng.
Doanh nghiệp cần tăng tối thiểu 300.000 đồng cho trường hợp này, không phải mặc nhiên tăng 390.000 đồng.
Mức lương tối thiểu theo giờ cũng tăng
Đối với lao động được trả lương theo giờ, mức mới như sau:
| Vùng | Năm 2026 | Năm 2027 |
|---|---|---|
| Vùng I | 25.500 | 27.400 |
| Vùng II | 22.700 | 24.400 |
| Vùng III | 20.000 | 21.400 |
| Vùng IV | 17.800 | 19.400 |
Đơn vị: đồng/giờ.
Đây là mức tối thiểu áp dụng cho người lao động hưởng lương theo giờ, bảo đảm tiền lương cho một giờ làm việc và hoàn thành công việc đã thỏa thuận không thấp hơn mức quy định.
2. So sánh lương tối thiểu năm 2026 và 2027: Điều gì thay đổi?
Điểm mới quan trọng nhất nằm ở mức tiền lương tối thiểu. Tuy nhiên, cách áp dụng vẫn cần tuân thủ các nguyên tắc về địa bàn, hình thức trả lương và thỏa thuận với người lao động.
- Áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Vùng I có mức tối thiểu tháng 5.310.000 đồng.
- Vùng II có mức tối thiểu tháng 4.730.000 đồng.
- Vùng III có mức tối thiểu tháng 4.140.000 đồng.
- Vùng IV có mức tối thiểu tháng 3.700.000 đồng.
- Áp dụng theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP.
- Vùng I tăng lên 5.700.000 đồng.
- Vùng II tăng lên 5.080.000 đồng.
- Vùng III tăng lên 4.450.000 đồng.
- Vùng IV tăng lên 4.040.000 đồng.
Có phải toàn bộ tiền lương đều tăng theo?
Không nhất thiết.
Cần phân biệt mức lương tối thiểu vùng với mức lương thực tế mà doanh nghiệp đang trả.
Lương tối thiểu vùng là giới hạn thấp nhất để doanh nghiệp thỏa thuận và trả lương theo công việc hoặc chức danh trong điều kiện làm việc mà nghị định quy định.
Trong khi đó, thu nhập thực tế của người lao động có thể bao gồm tiền lương, phụ cấp, khoản bổ sung, tiền thưởng và các khoản khác theo thỏa thuận.
Doanh nghiệp không thể chỉ nhìn tổng số tiền người lao động nhận được mỗi tháng để kết luận đã đáp ứng mức lương tối thiểu.
Cần kiểm tra riêng mức lương theo công việc hoặc chức danh và cách xác định các khoản thu nhập trong hợp đồng.
3. Những doanh nghiệp và người lao động nào phải áp dụng?
Theo Điều 2 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, quy định áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động.
Đối tượng sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.
Như vậy, không chỉ công ty lớn mà các cơ sở kinh doanh nhỏ có sử dụng lao động theo quan hệ hợp đồng cũng cần quan tâm.
Cách xác định vùng lương tối thiểu
Một điểm rất dễ nhầm là doanh nghiệp không xác định vùng lương chỉ dựa vào địa chỉ thường trú của nhân viên hoặc địa chỉ trụ sở chính.
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, địa bàn áp dụng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động.
Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó.
Ví dụ, nếu địa điểm hoạt động thuộc vùng II, mức tối thiểu tháng từ ngày 1/1/2027 là 5.080.000 đồng.
Chi nhánh hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu tương ứng với địa bàn đó.
Một công ty có trụ sở ở vùng I nhưng chi nhánh hoạt động tại vùng III có thể phải áp dụng hai mức lương tối thiểu khác nhau cho các đơn vị.
Nếu khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc các khu vực đặc thù được nghị định liệt kê nằm trên nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, người sử dụng lao động áp dụng mức cao nhất trong các địa bàn đó.
Không nên chỉ dựa vào tên khu công nghiệp để tự xác định vùng.
Nếu địa bàn đổi tên hoặc chia tách, nguyên tắc chuyển tiếp được thực hiện theo Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP.
Trường hợp địa bàn được thành lập từ một hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, cần áp dụng quy tắc mức cao nhất theo nghị định cho đến khi có quy định mới.
Lưu ý: Danh mục địa bàn vùng I, II, III và IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 399/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nên tra cứu trực tiếp tên xã, phường hoặc địa bàn hoạt động trong phụ lục thay vì suy đoán mức lương từ tên tỉnh, thành phố.
4. Nhân viên đang hưởng lương cao hơn có bắt buộc được tăng lương không?
Đây là câu hỏi quan trọng nhất đối với cả chủ doanh nghiệp và người lao động.
Câu trả lời là không phải tất cả nhân viên đều bắt buộc được tăng lương theo mức tăng lương tối thiểu vùng.
Doanh nghiệp cần căn cứ mức lương theo công việc hoặc chức danh, địa bàn áp dụng và các thỏa thuận hiện có.
Ví dụ 1: Nhân viên hưởng lương thấp hơn mức mới
Một nhân viên làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng II, có mức lương theo công việc là 4.900.000 đồng/tháng.
Từ ngày 1/1/2027, mức lương tối thiểu vùng II tăng lên 5.080.000 đồng/tháng.
Như vậy, doanh nghiệp phải điều chỉnh mức lương theo công việc của nhân viên lên ít nhất 5.080.000 đồng/tháng nếu người này làm việc đủ thời giờ bình thường và hoàn thành công việc theo thỏa thuận.
Số tiền tối thiểu cần điều chỉnh là 180.000 đồng/tháng.
Ví dụ 2: Nhân viên đang hưởng lương cao hơn mức mới
Một nhân viên khác cũng thuộc vùng II nhưng đang hưởng mức lương theo công việc là 6.000.000 đồng/tháng.
Mức lương này đã cao hơn mức tối thiểu mới là 5.080.000 đồng.
Vì vậy, chỉ riêng việc tăng lương tối thiểu vùng không làm phát sinh nghĩa vụ phải tăng thêm 350.000 đồng cho nhân viên đó.
Tuy nhiên, nếu hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp có cam kết điều chỉnh tiền lương theo mức tối thiểu vùng thì phải xem xét thực hiện theo thỏa thuận.
Lao động đã qua đào tạo có bắt buộc cao hơn 7%?
Không nên hiểu rằng từ năm 2027, mọi lao động đã qua đào tạo đều đương nhiên phải được trả cao hơn mức tối thiểu vùng ít nhất 7%.
Khoản 3 Điều 5 Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định việc tiếp tục thực hiện những nội dung đã thỏa thuận, cam kết hợp pháp có lợi hơn cho người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trong đó có các thỏa thuận trả lương cao hơn ít nhất 7% đối với công việc đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề, cùng những thỏa thuận về tiền lương đối với công việc có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Do đó, kế toán và nhân sự cần kiểm tra các cam kết đang áp dụng tại doanh nghiệp, thay vì tự động cộng 7% cho mọi trường hợp hoặc tự ý loại bỏ các quyền lợi đã thỏa thuận.
5. Lương tối thiểu vùng 2027 tăng có làm tăng tiền đóng bảo hiểm xã hội?
Có thể có, nhưng không phải mọi người lao động đều tự động tăng tiền đóng bảo hiểm xã hội.
Cần phân biệt ba khái niệm:
- Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động.
- Mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm.
Ba mức này có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đáp ứng các quy định về mức thấp nhất và các khoản tiền lương tính đóng.
Cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng đã hướng dẫn rằng đối với công việc, chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
Trường hợp cần điều chỉnh mức đóng
Giả sử một nhân viên vùng III đang có mức lương theo công việc và mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là 4.140.000 đồng/tháng.
Nếu từ ngày 1/1/2027, các điều kiện áp dụng vẫn như trên, mức lương tối thiểu vùng III tăng lên 4.450.000 đồng/tháng.
Doanh nghiệp cần điều chỉnh tiền lương theo công việc và rà soát mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho phù hợp.
Trong trường hợp này, mức điều chỉnh tối thiểu của tiền lương theo công việc là 310.000 đồng/tháng.
Trường hợp không mặc nhiên phải điều chỉnh
Một nhân viên khác đang có mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội là 8.000.000 đồng/tháng, cao hơn mức tối thiểu mới của địa bàn.
Nếu các yếu tố xác định tiền lương đóng bảo hiểm không thay đổi, chỉ riêng việc tăng lương tối thiểu vùng không đồng nghĩa mức đóng của nhân viên này bắt buộc phải tăng.
Kế toán cũng cần xem xét nghĩa vụ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản đóng liên quan theo từng đối tượng.
Không nên áp dụng một công thức tăng tiền bảo hiểm giống nhau cho toàn bộ nhân viên.
Khi nào cần kê khai điều chỉnh bảo hiểm?
Nếu việc điều chỉnh tiền lương dẫn đến thay đổi thông tin hoặc mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thuộc trường hợp phải báo điều chỉnh, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục tương ứng với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Một biểu mẫu thường được sử dụng là Mẫu D02-LT – Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, theo yêu cầu hồ sơ và hướng dẫn đang áp dụng.
Bạn có thể xem thêm bài Hướng dẫn kê khai bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp 2026 để nắm các bước thực hiện và chuẩn bị hồ sơ.
6. Doanh nghiệp và kế toán cần làm gì trước ngày 1/1/2027?
Mặc dù Nghị định 399/2026/NĐ-CP đã được ban hành, mức lương mới chỉ bắt đầu áp dụng từ ngày 1/1/2027.
Khoảng thời gian còn lại của năm 2026 là lúc phù hợp để kế toán và bộ phận nhân sự rà soát dữ liệu, dự toán chi phí và chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh.
Bước 1: Xác định chính xác vùng lương
Kiểm tra địa điểm hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh hoặc đơn vị sử dụng lao động.
Đối chiếu với Phụ lục của Nghị định 399/2026/NĐ-CP để xác định mức lương tối thiểu tháng và giờ tương ứng.
Bước 2: Rà soát hợp đồng lao động
Lập danh sách nhân viên và kiểm tra mức lương theo công việc hoặc chức danh đã thỏa thuận.
Đặc biệt chú ý những nhân viên đang hưởng mức lương bằng hoặc chỉ cao hơn một chút so với mức tối thiểu năm 2026.
Nếu cần điều chỉnh hợp đồng, doanh nghiệp thực hiện theo quy định và thỏa thuận với người lao động.
Bạn có thể tham khảo các mẫu hợp đồng lao động trong kho biểu mẫu Mina Desk để chuẩn bị tài liệu phục vụ công việc nhân sự.
Bước 3: Kiểm tra bảng lương và quy chế trả lương
Không chỉ hợp đồng lao động, doanh nghiệp còn cần xem lại thang lương, bảng lương, quy chế trả lương và các thỏa thuận tập thể nếu có.
Đặc biệt, Điều 5 Nghị định 399/2026/NĐ-CP yêu cầu người sử dụng lao động không được xóa bỏ hoặc cắt giảm trái quy định các chế độ tiền lương khi làm thêm giờ, làm việc ban đêm và những chế độ khác.
Không được lấy việc tăng lương tối thiểu làm lý do để tự ý cắt giảm những quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Bước 4: Rà soát bảo hiểm xã hội
Đối chiếu mức tiền lương đóng bảo hiểm với tiền lương mới.
Xác định rõ trường hợp phải điều chỉnh, trường hợp không thay đổi và các hồ sơ cần thực hiện với cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bước 5: Dự toán chi phí nhân sự năm 2027
Ngoài số tiền tăng trực tiếp trong bảng lương, doanh nghiệp cần tính đến những khoản đóng bảo hiểm tăng thêm nếu phát sinh.
Ví dụ, một doanh nghiệp thuộc vùng I có 20 nhân viên đang hưởng mức lương theo công việc bằng mức tối thiểu năm 2026 là 5.310.000 đồng/tháng.
Nếu cả 20 nhân viên đều thuộc trường hợp phải điều chỉnh lên mức 5.700.000 đồng/tháng, phần tiền lương tăng thêm là:
20 người × 390.000 đồng = 7.800.000 đồng/tháng.
Tính cho 12 tháng, chi phí lương tăng thêm theo giả định này là 93.600.000 đồng/năm, chưa tính các khoản bảo hiểm và chi phí liên quan có thể phát sinh.
Đây là số tiền đáng để kế toán đưa vào kế hoạch ngân sách từ cuối năm 2026.
Checklist chuẩn bị áp dụng lương tối thiểu vùng 2027
- Xác định vùng lương tối thiểu của từng địa điểm hoạt động và chi nhánh.
- Đối chiếu Phụ lục Nghị định 399/2026/NĐ-CP để xác định đúng địa bàn.
- Lập danh sách nhân viên có mức lương theo công việc thấp hơn mức mới.
- Kiểm tra hợp đồng lao động, thỏa ước và các cam kết tiền lương đang có hiệu lực.
- Chuẩn bị việc thỏa thuận, điều chỉnh hợp đồng nếu cần thiết.
- Kiểm tra lại thang lương, bảng lương và quy chế trả lương.
- Rà soát tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chuẩn bị hồ sơ kê khai điều chỉnh bảo hiểm cho những trường hợp phát sinh.
- Cập nhật phần mềm tính lương và dữ liệu nhân sự từ kỳ lương áp dụng năm 2027.
- Dự toán chi phí nhân sự tăng thêm để chủ động kế hoạch tài chính.
7. Những điểm dễ hiểu nhầm khi áp dụng lương tối thiểu vùng 2027
Nhầm lương tối thiểu vùng với lương cơ sở
Lương tối thiểu vùng được sử dụng trong quan hệ lao động theo phạm vi Nghị định 399/2026/NĐ-CP.
Lương cơ sở là một khái niệm khác, được áp dụng trong những chế độ, chính sách có quy định riêng.
Không nên lấy mức lương tối thiểu vùng để thay thế trực tiếp cho mức lương cơ sở.
Cho rằng chỉ cần tổng thu nhập cao hơn mức tối thiểu
Một nhân viên có tổng thu nhập bao gồm lương, thưởng và các khoản khác cao hơn mức tối thiểu chưa đủ để kết luận doanh nghiệp đã trả lương đúng quy định.
Phải xem mức lương theo công việc hoặc chức danh và các thỏa thuận cụ thể.
Nghĩ rằng lao động thời vụ hoặc làm theo sản phẩm không cần quan tâm
Nghị định quy định việc áp dụng mức lương tối thiểu đối với cả hình thức trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán khi quy đổi theo tháng hoặc giờ.
Vì vậy, doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào tên gọi hình thức trả lương để bỏ qua quy định mức tối thiểu.
Tự động tăng lương toàn bộ nhân viên
Việc tăng mức lương tối thiểu không đồng nghĩa mọi người lao động đều bắt buộc tăng lương cùng một số tiền.
Doanh nghiệp cần xem xét mức lương thực tế, công việc, chức danh và các cam kết có lợi hơn cho người lao động.
Không cập nhật quy định tại chi nhánh
Chi nhánh hoạt động tại vùng khác có thể áp dụng mức tối thiểu khác trụ sở chính.
Đây là vấn đề đặc biệt cần chú ý đối với các doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh, công trình hoặc đơn vị sử dụng lao động.
Chờ đến khi trả lương mới kiểm tra
Nếu đến kỳ tính lương đầu tiên của năm 2027 doanh nghiệp mới phát hiện hợp đồng chưa phù hợp, quá trình điều chỉnh có thể bị động.
Kế toán nên phối hợp với nhân sự hoàn thành việc rà soát từ trước thời điểm nghị định có hiệu lực.
Điều quan trọng nhất là doanh nghiệp cần áp dụng đúng mức lương tối thiểu theo địa bàn từ ngày 1/1/2027, nhưng không được tự ý cắt giảm những quyền lợi tiền lương đã được thỏa thuận hợp pháp.
8. Kết luận: Chuẩn bị sớm để tránh sai sót trong kỳ lương năm 2027
Nghị định 399/2026/NĐ-CP đã chính thức được ban hành và sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2027.
Thay đổi này không chỉ tác động đến mức lương thấp nhất mà còn có thể ảnh hưởng đến chi phí nhân sự, hợp đồng lao động, bảng lương và các nghĩa vụ bảo hiểm liên quan.
Với doanh nghiệp, việc quan trọng nhất là xác định đúng vùng lương và chủ động rà soát thỏa thuận tiền lương. Với kế toán, cần chuẩn bị danh sách điều chỉnh, kiểm tra số liệu bảo hiểm và dự toán các khoản chi phí phát sinh.
Bạn có thể sử dụng kho biểu mẫu miễn phí của Mina Desk để tham khảo hợp đồng, biểu mẫu nhân sự và hồ sơ phục vụ công việc kế toán. Mina Desk hỗ trợ xử lý và chuẩn bị tài liệu thuận tiện hơn, nhưng không thay thế việc kiểm tra quy định và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.
- Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 2/11/2026 của Chính phủ — Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 1/1/2027.
- Điều 2 Nghị định 399/2026/NĐ-CP — Đối tượng áp dụng.
- Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP — Mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ và nguyên tắc xác định địa bàn áp dụng.
- Điều 4 Nghị định 399/2026/NĐ-CP — Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu đối với các hình thức trả lương.
- Điều 5 Nghị định 399/2026/NĐ-CP — Hiệu lực thi hành, trách nhiệm rà soát thỏa thuận tiền lương và bảo đảm quyền lợi người lao động.
- Phụ lục Nghị định 399/2026/NĐ-CP — Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 1/1/2027.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ — Mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 1/1/2026, được dùng để so sánh với quy định năm 2027.
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành — Căn cứ xác định tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam, thông tin ngày 12/11/2025 — Hướng dẫn thay đổi mức lương tối thiểu làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026.
Lương tối thiểu vùng 2027 có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị định 399/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2027. Từ thời điểm này, người sử dụng lao động thuộc đối tượng áp dụng phải bảo đảm mức lương theo quy định mới. Nghị định 293/2025/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ cùng ngày.
Lương tối thiểu vùng 2027 cao nhất là bao nhiêu?
Mức cao nhất là 5.700.000 đồng/tháng tại vùng I. Các mức còn lại lần lượt là 5.080.000 đồng tại vùng II, 4.450.000 đồng tại vùng III và 4.040.000 đồng tại vùng IV.
Lương đang cao hơn mức tối thiểu thì có bắt buộc tăng không?
Không bắt buộc tăng chỉ vì mức lương tối thiểu vùng thay đổi, nếu mức lương theo công việc hoặc chức danh đã đáp ứng mức mới. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các thỏa thuận, cam kết hợp pháp về tiền lương đang áp dụng.
Hộ kinh doanh có thuê nhân viên có phải tăng lương không?
Hộ kinh doanh có sử dụng người lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 399/2026/NĐ-CP phải tuân thủ mức lương tối thiểu tương ứng. Việc có phải điều chỉnh lương của từng người hay không phụ thuộc mức lương đã thỏa thuận và địa bàn áp dụng.
Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh thì áp dụng vùng nào?
Chi nhánh hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu tương ứng với địa bàn đó. Một doanh nghiệp có thể phải áp dụng nhiều mức lương tối thiểu khác nhau nếu các đơn vị hoạt động tại nhiều vùng.
Tăng lương tối thiểu vùng có làm tăng tiền đóng bảo hiểm xã hội không?
Có thể làm tăng mức đóng đối với những trường hợp phải điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu mức đóng của người lao động đã cao hơn giới hạn thấp nhất và các yếu tố xác định mức đóng không thay đổi, việc tăng lương tối thiểu không tự động khiến tiền đóng bảo hiểm xã hội tăng.


