Doanh nghiệp phải kê khai thuế gì trong năm 2026?

Doanh nghiệp phải kê khai thuế gì trong năm 2026? Xem lịch GTGT, TNCN, TNDN, quyết toán, báo cáo tài chính và các mốc cần theo dõi.

Doanh nghiệp phải kê khai thuế gì trong năm 2026?
Nội dung bài viết
  1. Doanh nghiệp phải kê khai thuế gì trong một năm?
  2. Thuế GTGT khai theo tháng hay theo quý?
  3. Thuế TNCN từ tiền lương năm 2026 kê khai thế nào?
  4. Quý không khấu trừ TNCN có phải nộp tờ khai?
  5. Không khấu trừ trong quý có được bỏ quyết toán năm?
  6. Thuế TNDN: quý có phải nộp tờ khai không?
  7. Quy tắc 80% cần theo dõi
  8. Cuối năm doanh nghiệp phải nộp những gì?
  9. Lịch thuế mẫu cho doanh nghiệp nhỏ năm 2026
  10. Ngoài GTGT, TNCN và TNDN còn có nghĩa vụ nào khác?
  11. Cách tự lập lịch thuế cho doanh nghiệp
  12. Căn cứ pháp lý chính

Thành lập công ty rồi, doanh nghiệp phải kê khai thuế gì trong từng tháng, từng quý và cuối năm? Với doanh nghiệp hoạt động thông thường, phần việc chính thường xoay quanh thuế GTGT, thuế TNCN từ tiền lương, tiền TNDN tạm nộp, sau đó là quyết toán và báo cáo tài chính cuối năm.

Điểm dễ nhầm không phải là tên các loại thuế, mà là việc nào phải gửi tờ khai, việc nào chỉ nộp tiền, loại nào làm theo tháng, loại nào theo quý và việc gì chỉ xuất hiện khi kết thúc năm tài chính.

Ý chính trong bài
  • Thuế GTGT khai theo tháng; doanh nghiệp đủ điều kiện có thể lựa chọn khai theo quý.
  • Thuế TNCN tiền lương từ 01/07/2026 thực hiện khai theo quý và quyết toán theo năm.
  • Thuế TNDN tạm nộp tiền theo quý, thông thường không có tờ khai TNDN quý.
  • Cuối năm doanh nghiệp lập báo cáo tài chính, quyết toán TNDN và quyết toán TNCN.
  • Từ năm 2026, không còn lệ phí môn bài trong checklist nghĩa vụ thường niên.

Doanh nghiệp phải kê khai thuế gì trong một năm?

Bài viết này lấy trường hợp phổ biến làm nền: doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động bình thường, có bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, có trả lương cho người lao động, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12 và không thuộc ngành đặc thù.

Có thể nhớ lịch cơ bản theo hai nhóm.

Trong năm:

GTGT → TNCN từ tiền lương → tạm nộp TNDN.

Cuối năm:

Báo cáo tài chính → quyết toán TNDN → quyết toán TNCN.

Điều quan trọng là phải phân biệt bốn khái niệm:

  • Kê khai: gửi hồ sơ hoặc tờ khai cho cơ quan thuế.
  • Nộp thuế: chuyển tiền thuế vào ngân sách.
  • Tạm nộp: nộp trước một phần nghĩa vụ trong năm.
  • Quyết toán: tổng hợp lại cả kỳ để xác định số cuối cùng.

Vì vậy, doanh nghiệp có thể phải gửi tờ khai dù kỳ đó không có tiền thuế phải nộp. Ngược lại, với TNDN, doanh nghiệp có thể phải tạm nộp tiền theo quý nhưng không có tờ khai TNDN quý tương ứng.

Nghĩa vụ Kỳ phổ biến Hồ sơ khai Có thể phải nộp tiền
Thuế GTGT Tháng hoặc quý Có Có
TNCN từ tiền lương Quý + năm Có khi thuộc trường hợp phải khai Có
TNDN Tạm nộp quý + quyết toán năm Không có tờ khai quý thông thường Có
Báo cáo tài chính Năm Báo cáo kế toán Không trực tiếp
Lệ phí môn bài Không còn từ 2026 Không Không

Thuế GTGT khai theo tháng hay theo quý?

Theo quy định hiện hành từ 01/07/2026, thuế GTGT về nguyên tắc được khai theo tháng, trừ trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện khai theo quý hoặc thuộc trường hợp có quy định riêng.

Hạn thông thường của hồ sơ khai theo tháng là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Ví dụ, tờ khai GTGT tháng 9 có hạn thông thường vào ngày 20/10.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ và có hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường thường sử dụng mẫu 01/GTGT. Tuy nhiên, phương pháp tính thuế hoặc hoạt động đặc thù có thể dẫn đến mẫu hồ sơ khác.

Khai theo tháng

Đây là kỳ khai theo nguyên tắc chung. Doanh nghiệp lập hồ sơ cho từng tháng và nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo, trừ trường hợp ngày hạn rơi vào ngày nghỉ hoặc có quy định gia hạn riêng.

Khai theo quý

Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống có thể lựa chọn khai GTGT theo quý. Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động kinh doanh cũng được lựa chọn khai theo quý theo điều kiện áp dụng.

Nếu khai quý, hạn thông thường là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo:

Kỳ Hạn thông thường
Quý I 30/4
Quý II 31/7
Quý III 31/10
Quý IV 31/1 năm sau

Một lỗi thường gặp là cho rằng không có doanh thu hoặc số GTGT phải nộp bằng 0 thì không cần gửi tờ khai.

Ví dụ, GTGT đầu ra là 50 triệu đồng và GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ là 60 triệu đồng. Doanh nghiệp không phải nộp tiền GTGT trong kỳ và còn 10 triệu đồng chuyển khấu trừ, nhưng điều đó không tự động đồng nghĩa được bỏ hồ sơ khai thuế.

Doanh nghiệp chỉ không phải nộp hồ sơ khi thuộc đúng trường hợp pháp luật quy định.

Năm 2026 cũng cần lưu ý đây là năm chuyển tiếp. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2026. Khi rà soát nghĩa vụ của cả năm 2026, cần phân biệt giai đoạn trước và sau mốc này.

Thuế TNCN từ tiền lương năm 2026 kê khai thế nào?

Từ 01/07/2026, đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, tổ chức trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán theo năm.

Đây là thay đổi quan trọng nếu bạn quen với cách xác định kỳ khai TNCN trước đây.

Ngay cả khi doanh nghiệp đang khai GTGT theo tháng, TNCN từ tiền lương cũng không vì thế mà chuyển sang khai tháng.

Điều cần nhớ từ 01/07/2026

Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công không còn kỳ khai tháng. Tổ chức trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán theo năm.

Mẫu thường gặp đối với tổ chức trả thu nhập là 05/KK-TNCN.

Tờ khai tổng hợp các thông tin như số người nhận thu nhập, thu nhập chịu thuế, số người bị khấu trừ và số thuế đã khấu trừ.

Quý không khấu trừ TNCN có phải nộp tờ khai?

Nếu trong quý doanh nghiệp có trả lương nhưng không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của người nhận thu nhập, doanh nghiệp có thể thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai TNCN của kỳ đó.

Ví dụ, công ty có 5 nhân viên và vẫn trả lương bình thường, nhưng sau khi tính theo quy định không có người nào phát sinh số thuế phải khấu trừ trong Quý III. Trường hợp này có thể không phải nộp 05/KK-TNCN của Quý III.

Tuy nhiên, cần kiểm tra riêng kỳ cuối năm và các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động. Không nên chỉ nhìn thấy số thuế bằng 0 rồi tự động bỏ tờ khai.

Không khấu trừ trong quý có được bỏ quyết toán năm?

Không thể kết luận như vậy.

Nếu doanh nghiệp đã thực tế trả tiền lương, tiền công trong năm thì vẫn cần xác định trách nhiệm quyết toán TNCN cuối năm, kể cả khi một hoặc nhiều quý không phát sinh khấu trừ.

Ngược lại, nếu cả năm doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công, thì đây là trường hợp cần xem xét riêng về nghĩa vụ quyết toán.

Thuế TNDN: quý có phải nộp tờ khai không?

Đây là phần người mới làm doanh nghiệp thường nhầm nhất.

Với doanh nghiệp hoạt động thông thường, không có tờ khai TNDN hàng quý giống như tờ khai GTGT.

Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN và tạm nộp tiền theo quý. Sau khi kết thúc năm tài chính mới lập hồ sơ quyết toán.

Tờ khai TNDN quý
  • Doanh nghiệp thông thường không lập tờ khai TNDN quý.
  • Mẫu 03/TNDN dùng phổ biến cho quyết toán năm, không phải tờ khai quý.
Tiền TNDN tạm nộp quý
  • Doanh nghiệp tự tính số TNDN cần tạm nộp theo tình hình kinh doanh.
  • Hạn tạm nộp thông thường là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

Nếu năm tài chính trùng năm dương lịch, các mốc tạm nộp thông thường là 30/4, 31/7, 31/10 và 31/1 năm sau.

Doanh nghiệp cũng không bắt buộc phải chia số thuế dự kiến của cả năm thành bốn phần bằng nhau. Số tạm nộp được xác định theo kết quả thực tế và ước tính của doanh nghiệp.

Quy tắc 80% cần theo dõi

Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm do doanh nghiệp tự kê khai.

Ví dụ, sau quyết toán doanh nghiệp xác định TNDN phải nộp là 200 triệu đồng.

80% tương ứng:

200 triệu × 80% = 160 triệu đồng.

Nếu doanh nghiệp mới tạm nộp tổng cộng 120 triệu đồng trong 4 quý thì còn thiếu 40 triệu đồng so với mức 80%. Phần thiếu có thể phát sinh tiền chậm nộp theo quy định.

Vì vậy, kế toán nên rà soát kết quả kinh doanh trước khi kết thúc Quý IV thay vì chờ đến lúc quyết toán mới kiểm tra lại toàn bộ số tạm nộp.

Cuối năm doanh nghiệp phải nộp những gì?

Khi năm tài chính kết thúc, doanh nghiệp cần khóa sổ và chuyển từ các nghĩa vụ định kỳ sang nhóm công việc quyết toán.

Với doanh nghiệp có năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, hạn thông thường của hồ sơ quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán, thường tương ứng mốc 31/3 năm sau.

  1. Khóa sổ và đối chiếu — kiểm tra doanh thu, chi phí, công nợ, tiền, hàng tồn kho, tài sản, tiền lương và hóa đơn.
  2. Lập báo cáo tài chính — sử dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
  3. Quyết toán TNDN — xác định thu nhập tính thuế, số thuế phải nộp và đối chiếu tiền đã tạm nộp.
  4. Quyết toán TNCN — tổng hợp thu nhập đã trả, thuế đã khấu trừ và trường hợp người lao động ủy quyền.
  5. Xử lý chênh lệch — nộp thêm nếu còn thiếu hoặc theo dõi khoản nộp thừa theo quy định.

Báo cáo tài chính là nghĩa vụ kế toán, không phải một sắc thuế. Tuy nhiên, số liệu trên báo cáo tài chính liên quan trực tiếp đến quyết toán TNDN nên các công việc này thường được thực hiện cùng giai đoạn.

Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026, doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng cần chú ý Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 200 trong phạm vi tương ứng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần xác định chế độ kế toán phù hợp, trong đó TT133 vẫn có phạm vi áp dụng riêng.

Nếu nhận hoặc lưu tờ khai, BCTC dưới dạng XML, bạn có thể dùng công cụ đọc file XML thuế của Mina Desk để mở trực tiếp trên trình duyệt, xem nội dung và xuất PDF hoặc Excel. File XML được xử lý trong bộ nhớ rồi bỏ, Mina Desk không lưu tệp của bạn trên máy chủ.

Nếu cần làm việc tiếp với số liệu BCTC, bạn cũng có thể xem hướng dẫn chuyển file XML báo cáo tài chính sang Excel hoặc tìm hiểu chữ ký số trên tờ khai XML có ý nghĩa gì.

Lịch thuế mẫu cho doanh nghiệp nhỏ năm 2026

Giả sử doanh nghiệp khai GTGT theo quý, có nhân viên, có phát sinh khấu trừ TNCN và có TNDN phải tạm nộp, lịch cơ bản có thể hình dung như sau.

Lịch trong năm
  1. Tháng 1
    Hoàn tất Quý IV năm trước
    Rà soát GTGT, TNCN Quý IV và tiền TNDN tạm nộp Quý IV của năm trước.
  2. Tháng 3
    Quyết toán năm
    Hoàn thiện báo cáo tài chính, quyết toán TNDN và quyết toán TNCN của năm trước theo hạn áp dụng.
  3. Tháng 4
    Công việc Quý I
    Nộp tờ khai GTGT Quý I, TNCN Quý I nếu thuộc trường hợp phải khai và tạm nộp TNDN Quý I.
  4. Tháng 7
    Công việc Quý II
    Thực hiện GTGT Quý II, TNCN Quý II nếu phải khai và tạm nộp TNDN Quý II.
  5. Tháng 10
    Công việc Quý III
    Rà soát GTGT, TNCN Quý III và tiền TNDN tạm nộp.
  6. Tháng 1 năm sau
    Hoàn tất Quý IV
    Thực hiện GTGT, TNCN Quý IV và tiền TNDN tạm nộp trước khi bước vào kỳ quyết toán năm.
Kế toán rà soát lịch kê khai thuế doanh nghiệp theo từng quý
Lập lịch riêng cho hồ sơ và tiền thuế giúp tránh bỏ sót hạn

Nếu doanh nghiệp khai GTGT theo tháng thì phần GTGT được thực hiện hàng tháng, nhưng TNCN từ tiền lương vẫn theo kỳ quý theo quy định hiện hành từ 01/07/2026.

Trong ví dụ trên, doanh nghiệp có thể có 4 tờ khai GTGT quý, tối đa 4 tờ khai TNCN quý theo điều kiện, một hồ sơ quyết toán TNDN, một hồ sơ quyết toán TNCN và một bộ báo cáo tài chính.

TNDN quý là tạm nộp tiền, không phải 4 tờ khai TNDN.

Ngoài GTGT, TNCN và TNDN còn có nghĩa vụ nào khác?

Lịch trên chỉ dành cho doanh nghiệp hoạt động thông thường. Tùy ngành nghề và giao dịch thực tế, doanh nghiệp có thể phát sinh thêm nghĩa vụ.

Một số trường hợp cần kiểm tra riêng gồm:

  • Thuế nhà thầu nước ngoài khi thanh toán cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp chịu thuế tại Việt Nam.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt nếu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.
  • Thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên.
  • Thuế bảo vệ môi trường với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
  • Thuế xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Hoạt động xây dựng, bất động sản hoặc kinh doanh khác tỉnh có thể phát sinh nghĩa vụ khai, phân bổ hoặc nộp tại địa phương khác.
  • Chi nhánh và địa điểm kinh doanh cần xem hình thức hạch toán, địa bàn và loại hoạt động để xác định nghĩa vụ phù hợp.

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động cũng cần kiểm tra thời điểm bắt đầu tạm ngừng, có trọn kỳ khai hay không và có còn sử dụng hóa đơn hoặc phát sinh nghĩa vụ trước thời điểm tạm ngừng hay không.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập, từ năm 2026 không còn lệ phí môn bài trong checklist thường niên. Việc cần ưu tiên là xác định kỳ khai GTGT, tổ chức sổ sách kế toán, sử dụng hóa đơn điện tử, theo dõi tiền lương, TNCN và TNDN tạm nộp.

Cách tự lập lịch thuế cho doanh nghiệp

Trước khi dùng một lịch thuế mẫu, hãy xác định đúng tình trạng của doanh nghiệp mình:

  • năm tài chính bắt đầu và kết thúc khi nào;
  • doanh thu năm trước bao nhiêu;
  • GTGT đang khai tháng hay quý;
  • phương pháp tính GTGT đang áp dụng;
  • có người lao động và trả lương hay không;
  • có phát sinh khấu trừ TNCN hay không;
  • có chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh khác tỉnh không;
  • có thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài không;
  • có hoạt động thuộc sắc thuế đặc thù không.

Sau đó, nên tách lịch thành ba nhóm: hồ sơ cần gửi, tiền cần nộp hoặc tạm nộp và công việc cuối năm.

Cách này đơn giản hơn nhiều so với việc gom tất cả vào một danh sách và giúp tránh tình trạng đã gửi tờ khai nhưng quên nộp tiền, hoặc đã nộp tiền nhưng chưa hoàn tất hồ sơ.

Căn cứ pháp lý chính

Các văn bản chính cần theo dõi khi rà soát nghĩa vụ thuế doanh nghiệp năm 2026 gồm:

  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư 89/2026/TT-BTC.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn.
  • Các quy định hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi áp dụng.
  • Nghị định 362/2025/NĐ-CP liên quan đến việc chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ năm 2026.
Doanh nghiệp không có doanh thu có phải nộp tờ khai GTGT không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào việc doanh thu bằng 0. Nếu doanh nghiệp vẫn hoạt động, cần kiểm tra có thuộc trường hợp pháp luật quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế hay không.

Thuế TNDN có phải nộp tờ khai hàng quý không?

Với doanh nghiệp hoạt động thông thường, không. Doanh nghiệp tự xác định và tạm nộp tiền TNDN theo quý, sau đó lập hồ sơ quyết toán vào cuối năm.

Quý không khấu trừ TNCN có cần nộp 05/KK-TNCN không?

Nếu không phát sinh khấu trừ TNCN thì có thể thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ quý. Tuy nhiên, cần kiểm tra ngoại lệ đối với kỳ cuối năm và các trường hợp tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động.

Từ năm 2026 doanh nghiệp còn phải nộp lệ phí môn bài không?

Không. Từ 01/01/2026 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài. Nghĩa vụ còn nợ của các năm trước, nếu có, vẫn cần được xử lý riêng.

Doanh nghiệp mới thành lập được khai GTGT theo quý không?

Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động kinh doanh được lựa chọn khai GTGT theo quý theo điều kiện áp dụng. Sau thời gian hoạt động, doanh nghiệp xác định lại kỳ khai dựa trên doanh thu theo quy định.

Với doanh nghiệp nhỏ hoạt động thông thường, cách nhớ dễ nhất là: trong năm theo dõi GTGT, TNCN và TNDN tạm nộp; cuối năm làm BCTC và quyết toán.

Đừng bắt đầu bằng câu hỏi “mỗi năm phải nộp bao nhiêu tờ khai”. Hãy bắt đầu từ đúng hoạt động của doanh nghiệp, sau đó dựng lịch riêng cho hồ sơ, tiền thuế và công việc cuối năm.

Chia sẻ bài viết Zalo

Bài viết liên quan

Hỗ trợZalo
Đã có phiên bản mới.
Mở bằng trình duyệt để chụp, tải file và cài app ổn định hơn Mở