Giảm 30% thuế TNDN 2026: Doanh nghiệp tính thế nào?

Giảm 30% thuế TNDN 2026 áp dụng cho doanh nghiệp nào? Xem cách tính doanh thu 10 tỷ, phân biệt thuế suất 15%, 17%, 20% và ví dụ quyết toán thực tế.

Giảm 30% thuế TNDN 2026: Doanh nghiệp tính thế nào?
Nội dung bài viết
  1. 1. Giảm 30% thuế TNDN 2026 áp dụng cho doanh nghiệp nào?
  2. Những đối tượng được xem xét giảm thuế
  3. Năm 2026 đủ điều kiện nhưng năm 2027 vượt ngưỡng thì sao?
  4. 2. Doanh thu 10 tỷ đồng để giảm thuế được tính như thế nào?
  5. Ví dụ tính tổng doanh thu
  6. Doanh nghiệp có chi nhánh, địa điểm kinh doanh thì sao?
  7. 3. Thuế suất 15%, 17%, 20% khác gì với chính sách giảm 30%?
  8. Thuế suất TNDN hiện hành
  9. Ví dụ: Năm 2025 doanh thu 12 tỷ, năm 2026 chỉ 9 tỷ
  10. 4. Cách tính thuế TNDN sau khi giảm 30%: Ví dụ cụ thể
  11. Ví dụ 1: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 15%
  12. Ví dụ 2: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 17%
  13. Ví dụ 3: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 20%
  14. Ví dụ 4: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế khác
  15. 5. Kê khai và tạm nộp thuế TNDN năm 2026 như thế nào?
  16. Quy định tạm nộp tối thiểu 80% cần lưu ý
  17. Nếu doanh thu cuối năm vượt 10 tỷ đồng
  18. Nếu khai bổ sung làm tăng hoặc giảm số thuế
  19. 6. Những trường hợp doanh nghiệp dễ áp dụng sai chính sách
  20. 7. Kế toán cần chuẩn bị gì để quyết toán thuế chính xác?
  21. Sử dụng Mina Desk để chuẩn bị dữ liệu kế toán

Chính sách giảm 30% thuế TNDN 2026 theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP có thể áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng trong năm 2026. Tuy nhiên, giảm thuế được tính trên số thuế phải nộp, không phải trên doanh thu hay lợi nhuận. Vậy doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất 15%, 17% hoặc 20% sẽ tính số tiền được giảm như thế nào?

Bài viết hướng dẫn bạn xác định điều kiện hưởng chính sách, tính thuế qua những ví dụ cụ thể và chuẩn bị số liệu để tạm nộp, quyết toán thuế TNDN năm 2026.

Ý chính trong bài
  • Giảm 30% thuế TNDN áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 nếu doanh thu từng năm không quá 10 tỷ đồng và đáp ứng điều kiện.
  • Doanh thu xét giảm thuế gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác.
  • Thuế suất 15%, 17%, 20% được xác định theo quy định riêng, không phải mức thuế suất mới sau khi giảm 30%.
  • Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi khác được tính giảm 30% trên số thuế còn phải nộp sau ưu đãi.
  • Doanh thu thực tế vượt 10 tỷ thì không được hưởng mức giảm của năm đó và phải xác định lại nghĩa vụ thuế.

1. Giảm 30% thuế TNDN 2026 áp dụng cho doanh nghiệp nào?

Ngày 24/8/2026, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Để hướng dẫn thực hiện, Chính phủ ban hành Nghị định số 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026, có hiệu lực cùng ngày.

Theo Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.

Những đối tượng được xem xét giảm thuế

Chính sách áp dụng cho các nhóm sau nếu đáp ứng điều kiện:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập.

Đối với doanh nghiệp thông thường, điều kiện doanh thu cần được xác định theo từng kỳ tính thuế.

Doanh thu năm 2026 Có thuộc ngưỡng giảm 30%?
2 tỷ đồng Có
5 tỷ đồng Có
9,9 tỷ đồng Có
Đúng 10 tỷ đồng Có
10,01 tỷ đồng Không
12 tỷ đồng Không

Bảng chỉ xét điều kiện doanh thu, chưa xét các điều kiện và trường hợp loại trừ khác.

Lưu ý: Nghị định quy định mức doanh thu không quá 10 tỷ đồng, nghĩa là doanh thu đúng 10 tỷ đồng vẫn đáp ứng điều kiện về ngưỡng.

Năm 2026 đủ điều kiện nhưng năm 2027 vượt ngưỡng thì sao?

Điều kiện được xem xét riêng cho từng năm.

Ví dụ, doanh nghiệp có doanh thu năm 2026 là 8 tỷ đồng và năm 2027 là 12 tỷ đồng. Nếu đáp ứng các điều kiện khác, doanh nghiệp được giảm thuế của năm 2026 nhưng không được giảm 30% theo chính sách này đối với năm 2027.

Việc doanh thu tăng trong năm 2027 không tự làm mất quyền giảm thuế hợp lệ của năm 2026.

2. Doanh thu 10 tỷ đồng để giảm thuế được tính như thế nào?

Đây là bước kế toán cần đặc biệt chú ý. Doanh thu dùng để xét điều kiện giảm 30% thuế TNDN không đơn giản là tổng số tiền bán hàng đã thu được.

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, doanh thu năm làm căn cứ xác định đối tượng được giảm thuế bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu theo cách xác định tại Nghị định.
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính.
  • Thu nhập khác.

Vì vậy, không nên chỉ nhìn số doanh thu bán hàng trên một bảng kê hóa đơn rồi kết luận doanh nghiệp có đủ điều kiện hay không.

Ví dụ tính tổng doanh thu

Giả sử công ty A có số liệu năm 2026 như sau:

Khoản mục Số tiền
Doanh thu bán hàng, dịch vụ xác định theo quy định 9,5 tỷ
Doanh thu hoạt động tài chính 300 triệu
Thu nhập khác 100 triệu
Tổng doanh thu xét điều kiện 9,9 tỷ

Do tổng doanh thu là 9,9 tỷ đồng, công ty đáp ứng điều kiện về ngưỡng doanh thu.

Nếu doanh thu tài chính tăng thêm 200 triệu đồng, tổng doanh thu sẽ thành 10,1 tỷ đồng. Khi đó công ty không còn đáp ứng ngưỡng 10 tỷ cho năm 2026.

Doanh nghiệp có chi nhánh, địa điểm kinh doanh thì sao?

Nghị định 398 quy định doanh thu trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.

Chẳng hạn:

  • Trụ sở chính có doanh thu 7 tỷ đồng.
  • Địa điểm kinh doanh có doanh thu 2,5 tỷ đồng.
  • Doanh thu tài chính và thu nhập khác tổng cộng 700 triệu đồng.

Tổng doanh thu cần xét là 10,2 tỷ đồng, không phải 7 tỷ đồng. Trong ví dụ này, doanh nghiệp vượt ngưỡng giảm thuế.

Doanh nghiệp hoạt động đủ năm

Xác định tổng doanh thu thực tế của kỳ tính thuế năm 2026 hoặc 2027 theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 398.

Sử dụng số liệu đã đối chiếu từ hệ thống kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế.

Doanh nghiệp mới thành lập

Doanh nghiệp mới thành lập vẫn có thể được xem xét giảm thuế nếu đáp ứng điều kiện.

Nếu kỳ tính thuế đầu tiên ngắn hơn 3 tháng và được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026 hoặc 2027 để tạo thành một kỳ tính thuế, việc xác định doanh thu và số thuế được giảm áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế được cộng.

Cần kiểm tra thêm chính sách miễn thuế TNDN 3 năm dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu nếu thuộc đối tượng.

Doanh nghiệp chia, tách

Nếu doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách sau ngày 24/8/2026, phải xem xét tổng doanh thu của tất cả doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách.

Nếu tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng thì không áp dụng chính sách giảm 30% theo Điều 3 Nghị định 398.

3. Thuế suất 15%, 17%, 20% khác gì với chính sách giảm 30%?

Một câu hỏi phổ biến là: doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng đã được hưởng thuế suất 15%, vậy còn được giảm thêm 30% thuế hay không?

Để trả lời, cần phân biệt hai chính sách.

Thứ nhất, thuế suất thuế TNDN được xác định theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Thứ hai, mức giảm 30% số thuế TNDN phải nộp được xác định theo Nghị quyết 43/2026/QH16 và Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Thuế suất TNDN
  • Là tỷ lệ dùng để tính số thuế từ thu nhập tính thuế.
  • Mức phổ biến gồm 15%, 17%, 20%.
  • Đối với thuế suất 15% và 17%, thông thường xét doanh thu năm trước liền kề, có quy định riêng cho một số trường hợp.
  • Có điều kiện loại trừ đối với một số doanh nghiệp có quan hệ liên kết.
Giảm 30% thuế TNDN
  • Là khoản giảm trên số thuế TNDN phải nộp.
  • Mức giảm bằng 30% số thuế đủ điều kiện.
  • Xét doanh thu của chính kỳ tính thuế năm 2026 hoặc 2027.
  • Được tính sau các ưu đãi thuế khác theo quy định.

Thuế suất TNDN hiện hành

Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

Doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất Thuế suất thông thường
Không quá 3 tỷ đồng 15%
Trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng 17%
Các trường hợp áp dụng mức phổ thông 20%

Các mức trên không bao quát mọi trường hợp. Doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi, hoạt động có thuế suất đặc thù hoặc thuộc trường hợp loại trừ phải áp dụng quy định tương ứng.

Đối với doanh nghiệp đã hoạt động, doanh thu xác định thuế suất 15% hoặc 17% thường căn cứ vào kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Nếu kỳ trước hoạt động dưới 12 tháng, doanh thu được quy đổi theo số tháng hoạt động theo điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 320.

Riêng doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế, việc tạm xác định thuế suất theo doanh thu dự kiến và điều chỉnh khi quyết toán được thực hiện theo điểm b khoản 4 Điều 11.

Ví dụ: Năm 2025 doanh thu 12 tỷ, năm 2026 chỉ 9 tỷ

Giả sử công ty B có:

  • Doanh thu năm 2025: 12 tỷ đồng.
  • Doanh thu năm 2026: 9 tỷ đồng.
  • Thu nhập tính thuế năm 2026: 500 triệu đồng.

Nếu công ty đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 17% và không có ưu đãi khác, số thuế TNDN trước giảm là:

500 triệu × 17% = 85 triệu đồng.

Do doanh thu năm 2026 không quá 10 tỷ đồng và giả sử công ty đáp ứng các điều kiện còn lại:

  • Số thuế được giảm: 85 triệu × 30% = 25,5 triệu đồng.
  • Số thuế sau giảm: 85 triệu − 25,5 triệu = 59,5 triệu đồng.

Điểm cần nhớ: doanh thu năm trước được dùng để xác định thuế suất theo quy định tương ứng, còn doanh thu năm 2026 được dùng để xét điều kiện giảm 30%.

4. Cách tính thuế TNDN sau khi giảm 30%: Ví dụ cụ thể

Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp doanh thu và chi phí, quy trình tính thông thường bắt đầu bằng xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế suất áp dụng.

Thu nhập tính thuế không nhất thiết bằng lợi nhuận kế toán trước thuế. Kế toán còn phải xem xét khoản chi được trừ, thu nhập miễn thuế, chuyển lỗ và các điều chỉnh theo pháp luật thuế.

Sau khi xác định số thuế TNDN phải nộp và trừ các ưu đãi khác, nếu có, mới tính phần giảm 30%.

Công thức:

  • Thuế được giảm = Số thuế TNDN phải nộp sau ưu đãi khác × 30%.
  • Thuế sau giảm = Số thuế TNDN phải nộp sau ưu đãi khác × 70%.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 15%

Giả sử doanh nghiệp có thu nhập tính thuế 100 triệu đồng, được áp dụng thuế suất 15%, đủ điều kiện giảm 30% và không có ưu đãi thuế khác.

Bước tính Số tiền
Thu nhập tính thuế 100 triệu
Thuế TNDN trước giảm: 100 triệu × 15% 15 triệu
Giảm 30%: 15 triệu × 30% 4,5 triệu
Thuế TNDN sau giảm 10,5 triệu

Ví dụ 2: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 17%

Với thu nhập tính thuế 100 triệu đồng, giả sử doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng mức giảm và không có ưu đãi khác:

  • Thuế trước giảm: 17 triệu đồng.
  • Thuế được giảm: 5,1 triệu đồng.
  • Thuế sau giảm: 11,9 triệu đồng.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp áp dụng thuế suất 20%

Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% vẫn có thể được giảm 30% theo Nghị định 398 nếu đáp ứng điều kiện của chính sách, kể cả điều kiện doanh thu.

Giả sử số thuế trước giảm là 20 triệu đồng:

  • Số thuế được giảm: 6 triệu đồng.
  • Số thuế sau giảm: 14 triệu đồng.

Các ví dụ trên không có nghĩa doanh nghiệp được tự chọn một trong ba mức thuế suất.

Ví dụ 4: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế khác

Giả sử doanh nghiệp đã xác định số thuế TNDN trước ưu đãi là 100 triệu đồng và được giảm 50% theo một chính sách ưu đãi hợp lệ.

Khi đó:

  1. Thuế sau ưu đãi 50% còn 50 triệu đồng.
  2. Tiếp tục giảm 30% theo Nghị định 398 nếu đủ điều kiện: 15 triệu đồng.
  3. Số thuế còn phải nộp: 35 triệu đồng.

Không cộng 50% với 30% để kết luận doanh nghiệp được giảm trực tiếp 80% số thuế ban đầu.

Trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế hoàn toàn

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu có thể được miễn thuế TNDN trong 3 năm nếu đáp ứng điều kiện và không thuộc các trường hợp loại trừ.

Nếu sau khi áp dụng ưu đãi miễn thuế, số thuế TNDN phải nộp bằng 0 thì số thuế được giảm thêm 30% cũng bằng 0.

Kế toán cần kiểm tra chính sách miễn thuế trước, tránh tính giảm 30% trên một khoản thuế thực tế không còn phải nộp.

5. Kê khai và tạm nộp thuế TNDN năm 2026 như thế nào?

Điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 398 quy định doanh nghiệp dự kiến doanh thu không quá 10 tỷ đồng trong kỳ tính thuế năm 2026 hoặc 2027 được tự xác định số thuế giảm khi tạm nộp thuế TNDN hằng quý.

Tuy nhiên, đây là mức giảm dự kiến. Doanh nghiệp phải xác định lại theo doanh thu thực tế khi quyết toán.

  1. Xác định thuế suất áp dụng — Kiểm tra doanh thu năm trước liền kề, trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, điều kiện doanh nghiệp liên kết và các ưu đãi đặc thù.
  2. Dự kiến doanh thu cả năm — Tổng hợp doanh thu bán hàng, dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác; tính cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh theo quy định.
  3. Tính số thuế TNDN tạm nộp — Xác định thu nhập tính thuế dự kiến, thuế suất, ưu đãi khác và khoản giảm 30% nếu dự kiến đủ điều kiện.
  4. Theo dõi số thuế đã tạm nộp — Đối chiếu số đã nộp của từng quý với nghĩa vụ dự kiến cả năm.
  5. Quyết toán cuối năm — Chốt doanh thu thực tế, xác định số thuế được giảm chính thức và xử lý phần thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa.

Quy định tạm nộp tối thiểu 80% cần lưu ý

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do doanh nghiệp tự kê khai.

Ví dụ, số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán sau giảm là 70 triệu đồng.

Số thuế đã tạm nộp của 4 quý cần đạt tối thiểu:

70 triệu × 80% = 56 triệu đồng.

Nếu doanh nghiệp chỉ tạm nộp tổng cộng 40 triệu đồng thì số thiếu so với mức 80% là 16 triệu đồng.

Phần tạm nộp thiếu có thể phát sinh tiền chậm nộp theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252, tính từ thời điểm pháp luật quy định.

Nếu doanh thu cuối năm vượt 10 tỷ đồng

Giả sử đầu năm doanh nghiệp dự kiến doanh thu 9 tỷ đồng nên đã tính giảm 30% khi tạm nộp.

Đến cuối năm, tổng doanh thu thực tế là 11 tỷ đồng.

Doanh nghiệp không còn đủ điều kiện giảm 30% thuế TNDN của năm đó. Kế toán phải tính lại số thuế theo quy định, nộp đủ phần thiếu và xác định tiền chậm nộp nếu phát sinh.

Nếu khai bổ sung làm tăng hoặc giảm số thuế

Điểm c, d khoản 4 Điều 3 Nghị định 398 có quy định riêng:

  • Nếu khai bổ sung hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra làm tăng số thuế phải nộp, phần thuế tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng điều kiện.
  • Nếu số thuế phải nộp giảm, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm tương ứng số thuế được giảm và xử lý khoản thuế nộp thừa theo quy định.

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp doanh thu - chi phí, cần sử dụng đúng tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN và các phụ lục liên quan theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Không nhầm các Mẫu số 01, 02, 03 trong phụ lục Nghị định 398 dành cho thuế TNCN của cá nhân kinh doanh với mẫu quyết toán thuế TNDN của doanh nghiệp.

Về thời hạn, hồ sơ quyết toán thuế thông thường phải nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

6. Những trường hợp doanh nghiệp dễ áp dụng sai chính sách

Ngoài việc nhầm doanh thu với lợi nhuận, kế toán cần đặc biệt chú ý các tình huống sau.

Doanh nghiệp có quan hệ liên kết: Điều 11 Nghị định 320 quy định trường hợp công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết không được áp dụng thuế suất 15%, 17% nếu doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện tương ứng. Đây là điều kiện của thuế suất, cần phân biệt với điều kiện giảm 30% của Nghị định 398.

Doanh nghiệp mới thành lập: Không mặc định tất cả doanh nghiệp thành lập trong năm 2026 được miễn thuế 3 năm. Phải xét tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu và các trường hợp loại trừ tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp phát sinh lỗ: Nếu sau khi xác định nghĩa vụ theo pháp luật thuế, số thuế TNDN phải nộp bằng 0 thì không có khoản thuế để giảm 30%. Số lỗ được xử lý theo quy định chuyển lỗ, không được coi là một khoản hoàn thuế 30%.

Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khác: Nghị định 398 quy định không phân biệt phương pháp tính thuế TNDN. Vì vậy, không nên mặc định mọi doanh nghiệp đều tính thuế bằng cách lấy thu nhập tính thuế nhân 15%, 17% hoặc 20%. Doanh nghiệp thuộc phương pháp tính theo tỷ lệ trên doanh thu phải xác định số thuế theo phương pháp hợp lệ trước khi xét giảm.

Doanh nghiệp chia, tách: Nếu chia, tách sau ngày 24/8/2026, tổng doanh thu của các doanh nghiệp được hình thành từ quá trình chia, tách vượt 10 tỷ đồng trong năm xét giảm thì thuộc trường hợp không áp dụng chính sách theo Nghị định 398.

7. Kế toán cần chuẩn bị gì để quyết toán thuế chính xác?

Để tránh sai số khi tính giảm 30% thuế TNDN, kế toán nên rà soát dữ liệu ngay từ trước thời điểm khóa sổ.

Trước tiên, đối chiếu doanh thu trên hệ thống kế toán với hóa đơn điện tử và các khoản doanh thu tài chính, thu nhập khác. Nếu doanh nghiệp có nhiều điểm kinh doanh, cần kiểm tra số liệu tổng hợp.

Tiếp theo, rà soát chi phí hợp lệ, khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm thu nhập chịu thuế, lỗ được kết chuyển và chính sách ưu đãi thuế đang áp dụng.

Bạn có thể tham khảo thêm bài Doanh nghiệp phải kê khai thuế gì trong năm 2026? để kiểm tra các nghĩa vụ thuế có liên quan.

Sử dụng Mina Desk để chuẩn bị dữ liệu kế toán

Với hóa đơn điện tử, bạn có thể mở công cụ đọc hóa đơn điện tử XML hàng loạt trên Mina Desk.

Công cụ hỗ trợ kéo nhiều hóa đơn XML vào trình duyệt, lập bảng kê Excel, kiểm tra hóa đơn trùng, lệch tiền và thông tin chữ ký số. Việc này giúp kế toán có thêm dữ liệu để đối chiếu với sổ kế toán.

Đối với tệp XML tờ khai thuế và báo cáo tài chính, bạn có thể sử dụng công cụ đọc file XML thuế để xem nội dung và xuất dữ liệu ra PDF hoặc Excel phục vụ kiểm tra.

Mina Desk xử lý dữ liệu hóa đơn và tệp XML trong bộ nhớ, không lưu lại dữ liệu khách hàng trên máy chủ theo chính sách của website. Công cụ giúp chuẩn bị, tra cứu và đối chiếu tài liệu, không thay thế việc hạch toán hoặc tự xác định nghĩa vụ thuế của kế toán.

Trước khi nộp hồ sơ, hãy kiểm tra lại các tờ khai, phụ lục và chứng từ cần thiết trong kho biểu mẫu kế toán - thuế.

Căn cứ pháp lý
  • Nghị quyết số 43/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội — Khoản 2 Điều 1 về giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng.
  • Nghị định số 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 của Chính phủ — Điều 3 về đối tượng, doanh thu, mức giảm 30%, tạm nộp và điều chỉnh thuế TNDN; có hiệu lực từ ngày 29/10/2026.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 — Quy định về căn cứ tính thuế, thuế suất, thu nhập tính thuế và ưu đãi thuế TNDN.
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 — Điều 11 về thuế suất 15%, 17%, 20% và điều kiện xác định doanh thu.
  • Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 — Khoản 3 Điều 7 về miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 — Điều 10 về thời hạn khai thuế; Điều 24 về tạm nộp thuế theo quý.
  • Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 — Quy định về quản lý thuế và biểu mẫu hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế.
Doanh nghiệp doanh thu đúng 10 tỷ đồng có được giảm 30% thuế TNDN không?

Có, nếu đáp ứng các điều kiện còn lại. Nghị định 398 quy định doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng, vì vậy doanh thu đúng 10 tỷ đồng vẫn nằm trong ngưỡng.

Doanh thu năm 2025 trên 10 tỷ, năm 2026 dưới 10 tỷ có được giảm không?

Có thể được. Điều kiện giảm 30% xét theo doanh thu năm 2026, không phải năm 2025. Tuy nhiên, doanh thu năm trước vẫn có thể ảnh hưởng đến việc xác định thuế suất TNDN áp dụng.

Doanh nghiệp mới thành lập năm 2026 có được giảm thuế không?

Có thể được nếu đáp ứng điều kiện tại Nghị định 398. Nếu thuộc diện miễn thuế 3 năm theo Nghị định 20 và số thuế phải nộp sau miễn bằng 0 thì không còn số thuế để giảm thêm 30%.

Doanh nghiệp lỗ có được hoàn lại 30% thuế không?

Không. Chính sách giảm 30% tính trên số thuế TNDN phải nộp. Nếu số thuế phải nộp bằng 0 thì không phát sinh khoản giảm bằng tiền hoặc khoản hoàn thuế chỉ vì doanh nghiệp bị lỗ.

Doanh nghiệp có chi nhánh thì doanh thu được tính riêng không?

Đối với đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh, doanh thu xét điều kiện phải bao gồm phần doanh thu thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 398.

Nếu cuối năm doanh thu vượt 10 tỷ đồng thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp phải xác định lại số thuế TNDN không áp dụng mức giảm 30%, nộp đủ số thuế còn thiếu và thực hiện quy định về tiền chậm nộp nếu phát sinh.

Điều kế toán cần nhớ: Chính sách giảm 30% thuế TNDN năm 2026 mang lại lợi ích thực tế cho doanh nghiệp đủ điều kiện, nhưng số tiền tiết kiệm chỉ được xác định chính xác sau khi tính đúng doanh thu, thu nhập tính thuế, thuế suất và các ưu đãi khác.

Bạn nên đối chiếu số liệu thường xuyên thay vì chờ đến cuối năm. Nếu cần đọc tờ khai XML, kiểm tra báo cáo tài chính hoặc xuất dữ liệu ra Excel để phục vụ công việc, Mina Desk có thể hỗ trợ ngay trên trình duyệt.

Chia sẻ bài viết Zalo

Bài viết liên quan

Hỗ trợZalo
Đã có phiên bản mới.
Mở bằng trình duyệt để chụp, tải file và cài app ổn định hơn Mở