Mẫu dùng khi nào
Mẫu số 6 dùng để lập Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, gồm thành viên là cá nhân, tổ chức và thông tin người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của thành viên tổ chức.
Có thể sử dụng khi: - Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên. - Đăng ký thay đổi thành viên, vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc thông tin liên quan. - Đăng ký tăng vốn điều lệ hoặc các trường hợp khác theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Ai cần dùng
- Người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên trong trường hợp phù hợp.
- Người được Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
- Kế toán, nhân sự hoặc người được doanh nghiệp ủy quyền chuẩn bị hồ sơ.
Nộp ở đâu
Nộp kèm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền, theo hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tùy thủ tục thực hiện.
Cách điền các mục chính
- Phần I – Thành viên là cá nhân — Ghi lần lượt tên thành viên, ngày sinh, giới tính, giấy tờ pháp lý, quốc tịch, dân tộc và địa chỉ liên lạc.
- Thông tin vốn góp của cá nhân — Ghi phần vốn góp bằng VNĐ; nếu có thì ghi thêm giá trị tương đương và loại ngoại tệ, tỷ lệ vốn góp, loại tài sản góp vốn và thời hạn góp vốn.
- Phần II.1 – Thành viên là tổ chức — Ghi tên tổ chức, thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương, địa chỉ trụ sở chính và thông tin vốn góp.
- Phần II.2 – Người đại diện của thành viên tổ chức — Ghi tên thành viên tổ chức, họ tên người đại diện, ngày sinh, giấy tờ pháp lý, địa chỉ liên lạc và phần vốn được đại diện/ủy quyền nếu thuộc trường hợp phải kê khai.
- Phần ký xác nhận — Thành viên hoặc người đại diện theo quy định ký trực tiếp tại phần tương ứng; người đại diện theo pháp luật hoặc chủ thể có thẩm quyền ký ở cuối biểu mẫu.
- Thông tin giấy tờ pháp lý của từng thành viên.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của thành viên tổ chức.
- Số vốn góp, tỷ lệ vốn góp và loại tài sản góp vốn.
- Thời hạn góp vốn, nếu thuộc trường hợp phải kê khai.
- Thông tin và chữ ký của người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền.
Lưu ý
Nếu kê khai số định danh cá nhân tại cột giấy tờ pháp lý thì không phải kê khai các thông tin về quốc tịch, dân tộc hoặc cơ quan cấp theo hướng dẫn tương ứng của biểu mẫu.
- Phần vốn góp cần ghi rõ bằng số theo đơn vị VNĐ; trường hợp có ngoại tệ thì ghi giá trị tương đương, loại ngoại tệ và số tiền tương ứng.
- Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc tài sản khác.
- Thời hạn góp vốn được kê khai khác nhau tùy trường hợp đăng ký thành lập, tăng vốn điều lệ hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thành viên có phần vốn góp không thay đổi có thể không bắt buộc ký vào phần thành viên, trừ khi hồ sơ thuộc trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn.
- Người được kê khai là người đại diện theo pháp luật không phải kê khai phần “Vốn được ủy quyền”.
- Có thể lập danh mục riêng về tài sản góp vốn để kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nếu cần.
Căn cứ cần xác minh
Tệp trích xuất không thể hiện số hiệu văn bản ban hành, cơ quan ban hành hoặc ngày hiệu lực. Cần đối chiếu bản gốc và quy định đăng ký doanh nghiệp đang có hiệu lực trước khi nộp hồ sơ.




